CÁCH NHẬN BIẾT DẠNG BIỂU ĐỒ

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liên Đội Thcs Hòa Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:03' 24-09-2012
Dung lượng: 6.9 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người

CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ

I.Hệ thống các biểu đồ thể hiện quy mô và động thái phát triển:

Yêu cầu thể hiện
Loại biểu đồ
Dạng biểu đồ chủ yếu
Dấu hiệu nhận biết yêu cầu vẽ biểu đồ (lời dẫn)

I.Thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian.
Biểu đồ đường biểu diễn (Đồ thị)
1 Biểu đồ một đường biểu diễn.
2.Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùng một đại lượng). 3.Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có hai đại lượng khác nhau).
4. Biểu đồ đường chỉ số phát triển.
Tăng trưởng,biến động,phát triển, qua các năm từ….đến….,tốc độ gia tăng….



II.Thể hiện qui mô, khối lượng của 1 đại lượng.So sánh tương quan về độ lớn giữa một số đại lượng.
Biểu đồ hình cột.
1.Biểu đồ một dãy cột đơn.
2.Biểu đồ 2-3… cột gộp nhóm (cùng một đại lượng).
3.Biểu đồ 2-3… cột gộp nhóm (có hai đại lượng).
4.Biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm.
5.Biểu đồ thanh ngang.
Số lượng, sản lượng, so sánh, cán cân xuất nhập khẩu,diện tích, khối lượng…..

III.Thể hiện động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng.
Biểu đồ kết hợp
1.Biểu đồ cột và đường (có hai đại lượng khác nhau).



II.Hệ thống các biểu đồ cơ cấu:
Yêu cầu thể hiện
Loại biểu đồ
Dạng biểu đồ chủ yếu
Dấu hiệu nhận biết yêu cầu vẽ biểu đồ (lời dẫn)

IV.Thể hiện cơ cấu thành phần trong một tổng thể và quy mô của đối tượng cần trình bày.
Biểu đồ hình tròn.
1.Một biểu đồ hình tròn.
2. 2-3 biểu đồ hình tròn (kích thước bằng nhau).
3. 2-3 biểu đồ hình tròn( kích thước khác nhau).
Cơ cấu
Tỉ lệ
Tỷ trọng


V.Thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.
Biểu đồ cột chồng.
1.Biểu đồ một cột chồng.
2.Biểu đồ 2-3… cột chồng
(cùng một đại lượng).



VI.Thể hiện đồng thời cả hai mặt : cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng qua nhiều thời điểm..
Biểu đồ miền.
1.Biểu đồ ((chồng nối tiếp))
(cùng một đại lượng)

Thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu, thích hợp nhất để chuyển dịch cơ cấu.





C.KĨ NĂNG NHẬN XÉT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
1.Những căn cứ dựa vào để phân tích biểu đồ:
- Căn cứ vào các số liệu ở bảng thống kê và đường nét thể hiện trên biểu đồ.
- Lưu ý: Không thoát ly khỏi các dữ kiện được nêu trong bảng số liệu .
- Không nhận xét chung chung mà cần có số liệu dẫn chứng kèm theo các ý nhận xét.
- Phần nêu nguyên nhân cần dựa vào kiến thức các bài đã học để viết cho đúng yêu cầu.
2.Những điểm cần lứu ý:
* Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích.
* Cần tìm ra mối lien hệ hay tính qui luật nào đó giữa các số liệu.
* Không được bỏ xót các dữ liệu cần phục vụ cho nhận xét phân tích.
* Trước tiên , cần nhận xét phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó mới phân tích các số liệu thành phần.
* Chú ý tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo cả hàng ngang và hàng dọc .
* Chú ý những giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình. Đặc biệt, chú ý đến những số liệu hoặc hình nét đường, cột thể hiện sự đột biến (tăng hay giảm nhanh).
*Cần có kĩ năng tính tỉ lệ % hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của các con số để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét.
3.Phần nhận xét phân tích thường có 2 nhóm ý:
-Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu.
-Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó (Chú ý cần dựa vào các kiến thức đã học để giải thích).
4. Vấn đề sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ:
*Trong các loại biểu đồ cơ cấu mà số liệu đã được qui thành các % ta phải dùng từ tỉ trọng trong cơ cấu để so sánh nhận