BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liên Đội Thcs Hòa Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:55' 10-11-2012
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người

trường thcs hòa phong
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
THAO GIẢNG TỔ CHUYÊN MÔN ĐỊA LÝ - CỤM SỐ 3
* Khó khăn:
Thời tiết thất thường, thiên tai.
Ít tài nguyên khoáng sản.
Diện tích đất phèn, đất mặn còn nhiều cần phải cải tạo.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?
* Thuận lợi:
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông.
Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước phong phú thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
Phát triển kinh tế biển và du lịch.
Một số khoáng sản có giá trị: Đá vôi, than nâu, sét, cao lanh…
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp:
Hình 21.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng (%)
Căn cứ vào hình 21.1, hãy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng các ngành kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
- Tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng nhanh.
- Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhẹ.
- Tỉ trọng khu vực nông nghiệp giảm.
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kỳ CNH - HĐH

BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tt)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
Căn cứ vào nội dung SGK, em hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của vùng có sự thay đổi như thế nào?
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước.
1. Công nghiệp
Quan sát lược đồ và kiến thức SGK cho biết giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở tỉnh, thành nào của vùng?
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
Quan sát lược đồ và kiến thức SGK cho biết các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng?
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…



Nhà máy dệt Hà Nội
Quan sát các hình sau, kết hợp SGK cho biết các sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng?
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước.
1. Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
- Sản phẩm công nghiệp quan trọng: Máy công cụ, động cơ điện, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng….

Nhóm 1: Nhận xét về diện tích và sản lượng lương thực của vùng ĐB sông Hồng so với các vùng khác? Vì sao năng suất lúa của vùng cao nhất cả nước?
Nhóm 2: Nêu lợi ích của vụ đông ở vùng ĐB sông Hồng? Kể tên một số cây trồng chính của vụ đông?
Nhóm 3: Chăn nuôi của vùng đã đạt những thành tựu gì? Vì sao ở ĐB sông Hồng đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước?
Nhóm 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng?
2. Nông nghiệp:
Bảng 21.1. Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
- Năng suất lúa của vùng liên tục tăng và cao nhất cả nước.
- Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực.
2. Nông nghiệp:


2. Nông nghiệp:
* Lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng
- Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Tăng khả năng sản xuất.
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Phát huy thế mạnh của vùng.
- Phát triển các loại cây ưu lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao
Ngô vụ đông
Khoai Tây
Su hào
Bắp cải
Cà chua

- Chăn nuôi bò ( đặc biệt là bò sữa), gia cầm , nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
2. Nông nghiệp:
ĐB sông Hồng là vùng trồng nhiều lương thực, thực phẩm và đông dân nên đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn.
=> Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước ( sau Đồng bằng sông Cửu Long )
- Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.


Thuận lợi
- Đất phù sa màu mỡ.
- Nguồn nước dồi dào.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
- Nguồn lao động lớn và có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật khá hoàn thiện.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn…
2. Nông nghiệp:
* Khó Khăn
- Thiên tai: bão, lũ lụt, sương muối…
- Đất đai bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
- Diện tích đất bạc màu và ngày càng tăng
- Dân số đông làm bình quân đất nông nghiệp và lương thực đầu người giảm....
3. Dịch vụ:
Qua kiến thức SGK, cho biết những ngành dịch vụ phát triển mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Những ngành dịch vụ phát triển mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng:
Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông
Thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng…
LƯỢC ĐỒ KINH TẾ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Qua kiến thức SGK, cho biết những đầu mối giao thông chính của vùng?
3. Dịch vụ:
- Giao thông vận tải phát triển sôi động với hai đầu mối quan trọng là Hà Nội, Hải Phòng.

Dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình, cho biết những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch của vùng
Hồ Tây
Chùa Hương – HT
Văn Miếu QTG

- Giao thông vận tải phát triển sôi động với hai đầu mối quan trọng: Hà Nội, Hải Phòng
3. Dịch vụ:
- Có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử. Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm du lịch lớn.

Quan sát các hình sau, cho biết đó là hoạt động dịch vụ nào của vùng? Tên trung tâm lớn nhất?
SIÊU THỊ ĐIỆN THOẠI
Internet – máy tình
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TRÀNG TIỀN
CHỢ ĐỒNG XUÂN – HÀ NỘI
- Bưu chính viễn thông, thương mại… phát triển mạnh.

V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
1. Các trung tâm kinh tế:
Lên xác định trên lược đồ các trung tâm kinh tế của vùng và tam giác kinh tế của phía Bắc?
Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng
Tam giác kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.


V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
2. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
Việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm có vai trò gì trong sự phát triển kinh tế của vùng và các vùng kinh tế lân cận?
+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH.
+ Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động.
+ Phát huy hiệu quả các thế mạnh của 2 vùng ( TDMNBB và ĐNSH)
Gồm 8 tỉnh thành, phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây.
Vai trò: Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, Phát huy các thế mạnh của 2 vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và ĐB sông Hồng.
- Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ đó là :
Hà Nội; Hưng Yên; Hải Dương; Hải Phòng; Quảng Ninh; Hà Tây, Bắc Ninh; Vĩnh Phúc
Diện tích: 15,3 nghìn km2
Dân số: 13 triệu người ( 2002)
Hãy chỉ trên bản đồ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? Gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?


Câu 1. Chỉ tiêu nào về Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Diện tích B. Sản lượng
C. Năng suất D. Bình quân lương thực đầu người
C
A. 20 % B. 21 %
C. 22 % D. 23 %
Câu 2. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % cả nước?
B
Câu 3: Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào?
- Đảm bảo cung cấp nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân.
- Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.
- Một phần tạo mặt hàng xuất khẩu.
- Học bài theo câu hỏi trong SGK và kiến thức bài học.
- Tìm hiểu trước bài 22:” Thực hành” theo câu hỏi gợi ý ở SGK.
DẶN DÒ
Chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo
và các em học sinh