LỜI NGỎ

Bác Hồ kính yêu

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

CÒN SỚM MÀ BẠN

CẢM ƠN CUỘC ĐỜI

Tài nguyên dạy học

BÁC HỒ KÍNH YÊU

anhbh

ALBUM BÀI HÁT ĐỘI


Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN TỨC GIÁO DỤC

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    TÂM NIỆM CỦA ĐỨC PHẬT

    1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.

    2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.

    3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.

    4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.

    5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.

    6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.

    7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.

    8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.

    9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.

    10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.

    Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai gốc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đở, lấy kẽ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
    Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

    Chào mừng quý thầy giáo, cô giáo và các bạn đội viên đến với website của LIÊN ĐỘI THCS HÒA PHONG - KRÔNG BÔNG- ĐĂK LĂK

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Liên Đội Thcs Hòa Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:55' 10-11-2012
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    trường thcs hòa phong
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
    THAO GIẢNG TỔ CHUYÊN MÔN ĐỊA LÝ - CỤM SỐ 3
    * Khó khăn:
    Thời tiết thất thường, thiên tai.
    Ít tài nguyên khoáng sản.
    Diện tích đất phèn, đất mặn còn nhiều cần phải cải tạo.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?
    * Thuận lợi:
    Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông.
    Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước phong phú thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
    Phát triển kinh tế biển và du lịch.
    Một số khoáng sản có giá trị: Đá vôi, than nâu, sét, cao lanh…
    IV. Tình hình phát triển kinh tế:
    1. Công nghiệp:
    Hình 21.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng (%)
    Căn cứ vào hình 21.1, hãy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng các ngành kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
    - Tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng nhanh.
    - Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhẹ.
    - Tỉ trọng khu vực nông nghiệp giảm.
    - Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kỳ CNH - HĐH

    BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tt)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế:
    Căn cứ vào nội dung SGK, em hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của vùng có sự thay đổi như thế nào?
    - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước.
    1. Công nghiệp
    Quan sát lược đồ và kiến thức SGK cho biết giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở tỉnh, thành nào của vùng?
    - Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
    Quan sát lược đồ và kiến thức SGK cho biết các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng?
    - Các ngành công nghiệp trọng điểm: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…



    Nhà máy dệt Hà Nội
    Quan sát các hình sau, kết hợp SGK cho biết các sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng?
    IV. Tình hình phát triển kinh tế:
    - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước.
    1. Công nghiệp
    - Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng.
    - Các ngành công nghiệp trọng điểm: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
    - Sản phẩm công nghiệp quan trọng: Máy công cụ, động cơ điện, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng….

    Nhóm 1: Nhận xét về diện tích và sản lượng lương thực của vùng ĐB sông Hồng so với các vùng khác? Vì sao năng suất lúa của vùng cao nhất cả nước?
    Nhóm 2: Nêu lợi ích của vụ đông ở vùng ĐB sông Hồng? Kể tên một số cây trồng chính của vụ đông?
    Nhóm 3: Chăn nuôi của vùng đã đạt những thành tựu gì? Vì sao ở ĐB sông Hồng đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước?
    Nhóm 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng?
    2. Nông nghiệp:
    Bảng 21.1. Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
    - Năng suất lúa của vùng liên tục tăng và cao nhất cả nước.
    - Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực.
    2. Nông nghiệp:


    2. Nông nghiệp:
    * Lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng
    - Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
    - Cơ cấu cây trồng đa dạng.
    - Tăng khả năng sản xuất.
    - Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
    - Phát huy thế mạnh của vùng.
    - Phát triển các loại cây ưu lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao
    Ngô vụ đông
    Khoai Tây
    Su hào
    Bắp cải
    Cà chua

    - Chăn nuôi bò ( đặc biệt là bò sữa), gia cầm , nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
    2. Nông nghiệp:
    ĐB sông Hồng là vùng trồng nhiều lương thực, thực phẩm và đông dân nên đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn.
    => Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước ( sau Đồng bằng sông Cửu Long )
    - Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.


    Thuận lợi
    - Đất phù sa màu mỡ.
    - Nguồn nước dồi dào.
    - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
    - Nguồn lao động lớn và có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
    - Cơ sở vật chất kĩ thuật khá hoàn thiện.
    - Thị trường tiêu thụ rộng lớn…
    2. Nông nghiệp:
    * Khó Khăn
    - Thiên tai: bão, lũ lụt, sương muối…
    - Đất đai bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
    - Diện tích đất bạc màu và ngày càng tăng
    - Dân số đông làm bình quân đất nông nghiệp và lương thực đầu người giảm....
    3. Dịch vụ:
    Qua kiến thức SGK, cho biết những ngành dịch vụ phát triển mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng?
    Những ngành dịch vụ phát triển mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng:
    Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông
    Thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng…
    LƯỢC ĐỒ KINH TẾ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
    Qua kiến thức SGK, cho biết những đầu mối giao thông chính của vùng?
    3. Dịch vụ:
    - Giao thông vận tải phát triển sôi động với hai đầu mối quan trọng là Hà Nội, Hải Phòng.

    Dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình, cho biết những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch của vùng
    Hồ Tây
    Chùa Hương – HT
    Văn Miếu QTG

    - Giao thông vận tải phát triển sôi động với hai đầu mối quan trọng: Hà Nội, Hải Phòng
    3. Dịch vụ:
    - Có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử. Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm du lịch lớn.

    Quan sát các hình sau, cho biết đó là hoạt động dịch vụ nào của vùng? Tên trung tâm lớn nhất?
    SIÊU THỊ ĐIỆN THOẠI
    Internet – máy tình
    TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TRÀNG TIỀN
    CHỢ ĐỒNG XUÂN – HÀ NỘI
    - Bưu chính viễn thông, thương mại… phát triển mạnh.

    V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
    1. Các trung tâm kinh tế:
    Lên xác định trên lược đồ các trung tâm kinh tế của vùng và tam giác kinh tế của phía Bắc?
    Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng
    Tam giác kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.


    V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
    2. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
    Việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm có vai trò gì trong sự phát triển kinh tế của vùng và các vùng kinh tế lân cận?
    + Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH.
    + Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động.
    + Phát huy hiệu quả các thế mạnh của 2 vùng ( TDMNBB và ĐNSH)
    Gồm 8 tỉnh thành, phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây.
    Vai trò: Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, Phát huy các thế mạnh của 2 vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và ĐB sông Hồng.
    - Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ đó là :
    Hà Nội; Hưng Yên; Hải Dương; Hải Phòng; Quảng Ninh; Hà Tây, Bắc Ninh; Vĩnh Phúc
    Diện tích: 15,3 nghìn km2
    Dân số: 13 triệu người ( 2002)
    Hãy chỉ trên bản đồ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? Gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?


    Câu 1. Chỉ tiêu nào về Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long?
    A. Diện tích B. Sản lượng
    C. Năng suất D. Bình quân lương thực đầu người
    C
    A. 20 % B. 21 %
    C. 22 % D. 23 %
    Câu 2. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % cả nước?
    B
    Câu 3: Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào?
    - Đảm bảo cung cấp nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân.
    - Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
    - Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.
    - Một phần tạo mặt hàng xuất khẩu.
    - Học bài theo câu hỏi trong SGK và kiến thức bài học.
    - Tìm hiểu trước bài 22:” Thực hành” theo câu hỏi gợi ý ở SGK.
    DẶN DÒ
    Chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo
    và các em học sinh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    GIẢI TOÁN TRÊN INTERNET

    tgt

    THI TIẾNG ANH TRÊN INTERNET

    tgt

    CUỘC THI GIAO THÔNG THÔNG MINH

    tgt

    KARAOKE TRỰC TUYẾN

    HỘI TRẠI 26 -03

    BÓI ĐIỆN THOẠI